- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Y và anh T yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 11 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn T Y, sinh năm 1982.
Địa chỉ: thôn V, đặc khu Đ, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Đỗ V T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: thôn V, đặc khu Đ, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn T Y và anh Đỗ V T thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: chị Nguyễn T Y và anh Đỗ V T thỏa thuận, chị Nguyễn T Y là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Đỗ T Đ, sinh ngày 08/01/2009 (bị thiểu năng trí tuệ nặng), cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Đỗ V T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn T Y số tiền là 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng trên một tháng), kể từ ngày 15/02/2026 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Các con Đỗ T L, sinh ngày 26/3/2002 và Đỗ T L, sinh ngày 26/9/2004, đã thành niên, có đủ năng lực hành vi dân sự, nên chị Y và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của con chung.
Về tài sản, vay nợ chung: chị Nguyễn T Y và anh Đỗ V T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Nguyễn T Y và anh Đỗ V T thỏa thuận, anh Đỗ V T là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn T Y và anh Đỗ V T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn T Y là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Đỗ T Đ, sinh ngày 08/01/2009 (bị thiểu năng trí tuệ nặng), cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Đỗ V T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn T Y số tiền là 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng trên một tháng), kể từ ngày 15/02/2026 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Anh Đỗ V T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Đỗ T Đ mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn T Y cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đỗ V T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Các con Đỗ T L sinh ngày 26/3/2002 và Đỗ T L, sinh ngày 26/9/2004, đã thành niên, có đủ năng lực hành vi dân sự, nên chị Y và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, vay nợ chung: chị Nguyễn T Y và anh Đỗ V T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không
2. Về lệ phí Tòa án: anh Đỗ V T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000145 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực A - Quảng Ninh; - UBND đặc khu Đ, Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ - Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lưu Minh Đoàn |