- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn - bà Trần Thị Lệ H và ông Phạm Viết H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84, Điều 110, Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 633/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Bà Trần Thị Lệ H, sinh năm 1979; Cư trú tại: Số A đường P, Phường I, quận G (hiện nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Phạm Viết H1, sinh năm 1983; Cư trú tại: Số A đường P, Phường I, quận G (hiện nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Trần Thị Lệ H và ông Phạm Viết H1 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01/2007 ngày 14/02/2008 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 07/5/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 7 năm 2025, bà Trần Thị Lệ H và ông Phạm Viết H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà Trần Thị Lệ H và ông Phạm Viết H1 có 02 con chung là trẻ Phạm Viết H2, sinh ngày 08/8/2008 và trẻ Phạm Hà Cát V, sinh ngày 04/5/2015. Bà Trần Thị Lệ H và ông Phạm Viết H1 thỏa thuận giao 02 con chung là trẻ Phạm Viết H2, sinh ngày 08/8/2008 và trẻ Phạm Hà Cát V, sinh ngày 04/5/2015 cho bà Trần Thị Lệ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, ông Phạm Viết H2 cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng/trẻ, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi mỗi trẻ đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/7/2025.
Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Trần Thị Lệ H và ông Phạm Viết H1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và không yêu cầu phân chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị Lệ H và ông Phạm Viết H1 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01/2007 ngày 14/02/2008 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận đã hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Trần Thị Lệ H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung là trẻ Phạm Viết H2, sinh ngày 08/8/2008 và trẻ Phạm Hà Cát V, sinh ngày 04/5/2015, ông Phạm Viết H1 cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng/trẻ, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi mỗi trẻ đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/7/2025.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Phạm Viết H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Lệ H và ông Phạm Viết H1 phải chịu lệ phí là 300.000(ba trăm ngàn) đồngtheo Biên lai số: 0062082 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (hiện nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7) - Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV7-TP.HCM; - UBND nơi ĐKKH; - Phòng THA DS KV7-TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã đóng dấu và ký tên) Nguyễn Mạnh Hùng |