vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H thuận tình ly hôn. Về con chung: Tên là Hoàng Nguyễn Chính Ngh, sinh ngày 30/7/2019. Giao con Hoàng Nguyễn Chính Ngh cho chị Nguyễn Thừa Hoàng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con thành niên (Đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ XUÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-HNGĐQuận Phú Xuân, ngày 27 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Ngọc Ch, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Phòng 304, Tòa B2 Chung cư Hương Sơ, phường Hương S, quận Phú X, thành phố Huế.

- Chị Nguyễn Thừa Hoàng H, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Tổ dân phố Thế Chí Đông 3, phường Phong H, thị xã Phong Đ, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H đăng ký kết hôn ngày 27/3/2019 tại Ủy ban Nhân dân phường Hương S, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là phường Hương S, quận Phú X, thành phố Huế) nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ch, chị H.

[2] Về con chung: Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H có 01 người con chung tên Hoàng Nguyễn Chính Ngh, sinh ngày 30/7/2019. Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H thoả thuận: Giao con Hoàng Nguyễn Chính Ngh cho chị Nguyễn Thừa Hoàng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Ngh thành niên (Đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Ngọc Ch cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Ngh thành niên (đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên là Hoàng Nguyễn Chính Ngh, sinh ngày 30/7/2019. Giao con Hoàng Nguyễn Chính Ngh cho chị Nguyễn Thừa Hoàng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con thành niên (Đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Ngọc Ch cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kểt từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Ngh thành niên (Đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản cấp dưỡng nuôi con) mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001129 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố Huế. Anh Hoàng Ngọc Ch và chị Nguyễn Thừa Hoàng H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ