- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Bé N** và ông Nguyễn Thanh T**. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 36/2025/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Bé N**, sinh năm 19**; Địa chỉ: Khu vực Bình A*, phường Phước T**, thành phố Cần T**.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T**, sinh năm 19**. Địa chỉ: Số 1*/* – Khu vực *, phường Thới An Đ**, TP. Cần T**. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Bé N** và ông Nguyễn Thanh T**. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị Bé N** và ông Nguyễn Thanh T** thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà thống nhất giao cháu Dương Tấn T**, sinh ngày 0*/1*/20** cho bà N** trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, ông T** cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dụccon chung cho ông T** theo quy định.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà N**, ông T** mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà N** đồng ý nộp thay cho ông T** tiền án phí sơ thẩm, khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà N** đã nộp theo biên lai thu số 0002260 ngày 15/8/2025, bà N** được nhận lại 150.000 đồng tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Cần Thơ. Án phí cấp dưỡng nuôi con, ông T** phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV2-CT; - Phòng THA DS KV2-CT; - TAND TP.CT; - UBND P. Thới An Đông nơi cấp GCNKH; - Lưu. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Phương Anh |