- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng Q, Bùi Thị Thảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1987
- Chị Bùi Thị Thảo N, sinh năm 1996
HKTT và trú tại: X, TDP Y, phường P, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 04/5/2020 tại Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh H. Vì vậy, hôn nhân của anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 12/2023 đến nay. Nay anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N đều nhận thấy tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N có 01 con chung là Nguyễn Hồng D, sinh ngày 14/5/2021. Anh chị thống nhất thỏa thuận để anh Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D cho chị N cho đến khi anh Q có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Hồng Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N có 01 con chung là Nguyễn Hồng D, sinh ngày 14/5/2021. Vợ chồng thống nhất thỏa thuận để anh Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D cho chị N cho đến khi anh Q có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế
Chị Bùi Thị Thảo N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Bùi Thị Thảo N thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hồng Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0009313 ngày 23/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận N. Anh Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã Q, huyện C, tỉnh H (GCNKH số 14/2020); - Lưu HS, VP. | Tạ Thị Phúc |