vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1.1] Về hôn nhân: Anh ĐVDvà chị NTHcùng thuận tình ly hôn. [1.2] Về con chung: Anh ĐVDvà chị NTHxác nhận có 02 con chung là Q, sinh ngày 31/7/2012 và N, sinh ngày 26/10/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương - Huyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh ĐVD- sinh năm 1991; Trú tại: Thôn C, xã V, huyện Hoài Đức, Hà Nội.

- Chị NTH- sinh năm 1995; Trú tại: Thôn C, xã V, huyện Hoài Đức, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh ĐVDvà chị NTHlấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 13/6/2012 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh ĐVD và chị NTH phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp, bất hòa trong cuộc sống nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp nên công nhận.

Về con chung: Anh ĐVDvà chị NTHxác nhận có 02 con chung là Q, sinh ngày 31/7/2012 và N, sinh ngày 26/10/2014. Sức khỏe hai con chung bình thường. Anh chị thỏa thuận giao cho anh ĐVD trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là N, giao cho chị NTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Q, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh ĐVD, chị NTH không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh ĐVD và chị NTH không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về lệ phí: Anh ĐVD tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh ĐVD đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2020/0016316 ngày 17/2/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Sự tự nguyện của anh ĐVD là phù hợp nên ghi nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1.1] Về hôn nhân: Anh ĐVDvà chị NTHcùng thuận tình ly hôn.

[1.2] Về con chung: Anh ĐVDvà chị NTHxác nhận có 02 con chung là Q, sinh ngày 31/7/2012 và N, sinh ngày 26/10/2014.

Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cho anh ĐVD trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là N, giao cho chị NTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Q, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh ĐVD, chị NTH không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh ĐVD, chị NTH có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

[1.3] Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh ĐVD, chị NTH không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[1.4] Về công nợ: Anh ĐVD, chị NTH xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh ĐVDchịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2020/0016316 ngày 17/2/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Xác nhận anh ĐVDđã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ