- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng V - Nguyenx Lê Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/2/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15/6/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm: 1988;
+ Bà Nguyễn Lê Minh T, sinh năm: 1992;
Cùng địa chỉ: Số 375 đường M, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Lê Minh T có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 07/7/2016 tại UBND xã Bình Quế, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông bà sống tại địa chỉ số 375 đường M, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, bất đồng quan điểm. Nay ông V và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Lê Minh T xác định không có và không nợ ai.
[3] Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Lê Minh T cùng tự nguyện chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Lê Minh T thuận tình ly hôn.
+ Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Lê Minh T xác định không có và không nợ ai nên Tòa án không đề cập giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Lê Minh T cùng tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0004378 ngày 15/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông V và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Bình Quế, h. Thăng Bình, t. Quảng Nam), (Giấy chứng nhận kết hôn số 49 ngày 07/7//2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hoài Sơn |