vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ông L và bà Nguyễn Thị Thu Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LINH - TRANG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1996

ĐKTT: 21/8 H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ

2. Ông Ông L, sinh năm 1991

ĐKTT: 148 đường B2, KDC N, khu vực 1, phường A, quận N,

thành phố Cần Thơ

Chỗ ở hiện nay: 06 Ph, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Ông L và bà Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 99/2019 ngày 29/7/2019. Trong thời gian chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên sống ly thân từ tháng 02/2020 đến nay. Ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng đạt kết quả nên ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn.

Ông L và bà Tr trình bày không có con chung, tài sản chung và nợ chung.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông L và bà Tr không đồng ý đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ông L và bà Nguyễn Thị Thu Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông L, bà Tr về việc không có nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp giữa người khác với ông L, bà Tr và có đơn kiện sẽ được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Ông L và bà Nguyễn Thị Thu Tr mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông L tự nguyện nộp thay lệ phí cho bà Tr; cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông L đã nộp theo biên lai thu số 003670 ngày 05/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thì ông L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ