vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/KH quyển số 041 ngày 19/5/1995 nơi đăng ký kết hôn: UBND phường Hòa Cường, quận Nhất, thành phố Đà Nẵng (nay là phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng). Về con chung:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 05 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2021/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Công V, sinh năm 1959

- Bà Dƣơng Thị Th, sinh năm 1968;

Cùng hộ khẩu thường trú: Tổ 49, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hiện cùng tạm trú tại: Tổ 09, phường Hòa Ph, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th kết hôn vào ngày 19 tháng 5 năm 1995, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Cường, quận Nhất, thành phố Đà Nẵng (nay là phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th sống tại địa chỉ tổ 49, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do điều kiện kinh tế của gia đình eo hẹp, khó khăn nên vợ chồng hay xảy ra cải nhau, cuộc sống hôn nhân không còn được hạnh phúc như trước đây nữa. Ông Việt và bà Thúy đã sống ly thân từ tháng 5/2019 cho đến nay, trong thời gian sống ly thân không ai quan tâm hay chăm sóc gì cho nhau. Xét thấy, ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

Về con chung: Ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th có 03 con chung tên Nguyễn Quốc Kh, sinh ngày 07/8/1994; Nguyễn Quốc T, sinh ngày 23/3/1996 và Nguyễn Công Th, sinh ngày 09/02/2007. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Bà Dương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Công Th, sinh ngày 09/02/2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Công V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2021 vào ngày 15 hàng tháng.

Ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Dương Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Công V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Công V còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th xác nhận không có.

Về tài nợ chung: Ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/KH quyển số 041 ngày 19/5/1995 nơi đăng ký kết hôn: UBND phường Hòa Cường, quận Nhất, thành phố Đà Nẵng (nay là phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th: Bà Dương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Công Th, sinh ngày 09/02/2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Công V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2021 vào ngày 15 hàng tháng.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Dương Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Công V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Công V còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th xác nhận không có.

- Về tài nợ chung: Ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008616 ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Nguyễn Công V và bà Dương Thị Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ