vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ninh Thị T và anh Lê Văn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ninh Thị T và anh Lê Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 02 con chung và cùng thỏa thuận giao cả hai con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ninh Thị T và anh Lê Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 01 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2021/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2021 về việc Ly hôn giữa các đương sự:

Nguyên đơn chị Ninh Thị T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Xóm N, xã Y, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn anh Lê Văn Q, sinh năm 1969

Địa chỉ: Xóm N, xã Y, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ninh Thị T và anh Lê Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ninh Thị T và anh Lê Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có 02 con chung và cùng thỏa thuận giao cả hai con chung:

1. Lê Thái S, sinh ngày 06/01/2013

2. Lê Hoài A, sinh ngày 26/9/2004 cho chị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, trừ trường hợp chị T, anh Q có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Anh Q được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở

- Về tài sản: Chị T, anh Q cùng xác định không có tài sản chung, không có tài sản cho vay và không vay nợ ai.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước. Được trừ 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013779 ngày 05/3/2021 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. Hoàn trả chị T 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013779 ngày 05/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ