- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu H - Huỳnh Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 1 Điều 35, Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Ngọc Thu H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ 2, khu phố S, phường TP, thị xã PM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 128/2 Đường B, Phường 5, thành phố VT, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trần Ngọc Thu H và ông Huỳnh Văn Đ chung sống với nhau từ năm 2012. Ông, bà đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện TT (nay là phường TP, thị xã PM), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 03-7-2012.
Ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, vợ chồng không còn tin yêu lẫn nhau. Vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2019 đến nay. Tòa án đã hòa giải, động viên vợ chồng đoàn tụ nhưng ông, bà vẫn giữ nguyên yêu cầu được thuận tình ly hôn. Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà H, ông Đ đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu cho bà H, ông Đ được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Trần Ngọc Thu H và ông Huỳnh Văn Đ xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Ngọc Thu H và ông Huỳnh Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Ngọc Thu H và ông Huỳnh Văn Đ phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc Thu H và ông Huỳnh Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Ngọc Thu H và ông Huỳnh Văn Đ xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Ngọc Thu H và ông Huỳnh Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Ngọc Thu H và ông Huỳnh Văn Đ phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2019/0004325 ngày 03/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - UBND phường TP, thị xã Phú Mỹ; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Thị Nhung |