vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H đều thống nhất thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐHGT việc HNGĐ số 52 người yêu cầu Nguyễn Thị C và người yêu cầu Đàm H.doc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN Nh DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn Nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 39/2020/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Đàm H (tên gọi khác: L), sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số B, đường B1, khóm B2, phường B3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn Nh: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H được gia đình hai bên tổ chức đám cưới và chung sống với nhau năm 2005, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban Nh dân phường A3, thị xã S (nay là thành phố S), tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/8/2006. Hôn Nh của bà C và ông H là tự nguyện, không ai ép buộc. Do quá trình chung sống ông, bà phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được nên bà C và ông H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà. Xét thấy, bà C và ông H đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng, đó là không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không sống chung với nhau; làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H.

[2] Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H có hai người con chung tên Đàm Nh (nam), sinh ngày 14/8/20xx và Đàm Ng (nam), sinh ngày 24/02/20xx. Sau khi ly hôn bà C và ông H đều thống nhất thỏa thuận:

+ Giao cháu Đàm Nh (nam), sinh ngày 14/8/20xx cho bà Nguyễn Thị C được trực tiếp giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nh đủ tuổi trưởng thành.

+ Giao cháu Đàm Ng (nam), sinh ngày 24/02/20xx cho ông Đàm H được trực tiếp giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ng đủ tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H đều thống nhất thỏa thuận, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H đồng ý chịu là 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông, bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H đều thống nhất thỏa thuận:

+ Giao cháu Đàm Nh (nam), sinh ngày 14/8/20xx cho bà Nguyễn Thị C được trực tiếp giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nh đủ tuổi trưởng thành.

+ Giao cháu Đàm Ng (nam), sinh ngày 24/02/20xx cho ông Đàm H được trực tiếp giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ng đủ tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H đều thống nhất thỏa thuận, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đàm H và bà Nguyễn Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị C và ông Đàm H mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do bà C và ông H đã nộp theo các biên lai thu số 0001809 và 0001810 cùng ngày 22/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Bà C và ông H đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ