vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 31/01/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quang H và chị Trần Thị Dạ T. Về con chung: Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T xác nhận không có con chung nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trương Quang H, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 35/29 đường T, phường A, thành phố H, tỉnh T.

2. Chị Trần Thị Dạ T, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 35/29 đường T, phường A, thành phố H, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Trương Quang H và chị Trần Thị Dạ T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh T vào ngày 09/6/2016. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng thuê nhà trọ chung sống. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 06 tháng thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân tính tình không hợp, không có con chung và mâu thuẫn về kinh tế. Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Trương Quang H và chị Trần Thị Dạ T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.

Về con chung: Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T xác nhận vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (21/01/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quang H và chị Trần Thị Dạ T.

- Về con chung: Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T xác nhận không có con chung nên không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009041 ngày 30 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Trương Quang H, chị Trần Thị Dạ T đã nộp đủ, nay không phải nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ