vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quý T và chị Trần Thu H thuận tình ly Về quan hệ con: Chị Trần Thu H trực tiếp nuôi hai con chung là cháu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quý T và chị Trần Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 52/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2020/TLST-

HNGĐ ngày 22/6/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những

người yêu cầu sau đây:

- Anh Nguyễn Quý T; sinh năm: 1989; địa chỉ: tổ x, phường N, thành phố

Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Chị Trần Thu H; sinh năm: 1994; địa chỉ: tổ i, phường M, thành phố Điện

Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ tình cảm: Anh Nguyễn Quý T và chị Trần Thu H lấy nhau là

hoàn toàn tự nguyện và có đi đăng ký kết hôn vào ngày 06/11/2013, tại Ủy ban nhân

dân phường Nam Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; hôn nhân của

anh chị phù hợp theo các quy định tại Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Sau khi

kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn

dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục. Anh chị

thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Ngày 29/6/2020 Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ xây

dựng gia đình hạnh phúc và nuôi dạy con ăn học, nhưng anh chị vẫn giữ nguyên yêu

cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự

nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng các quy định của pháp luật, Tòa án ghi

nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con: Anh Nguyễn Quý T và chị Trần Thu H có 02 con chung

là cháu Nguyễn Bảo Anh, sinh ngày 14/10/2014 và Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 05/5/2017. Anh chị thỏa thuận chị Trần Thu H trực tiếp nuôi hai con chung cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có sự thay đổi khác và anh Nguyễn Quý T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tiền lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quý T nộp toàn bộ tiền lệ phí.

Các thỏa thuận trên của hai đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi

phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quý T và chị Trần Thu H thuận tình ly

hôn.

- Về quan hệ con: Chị Trần Thu H trực tiếp nuôi hai con chung là cháu

Nguyễn Bảo Anh, sinh ngày 14/10/2014 và cháu Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 05/5/2017 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Quý T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp

nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về quan hệ tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về tiền lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quý T nộp toàn bộ tiền lệ phí là

300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo Biên lai thu tiền số: AA/2020/0000139 ngày 19/6/2020. Anh Nguyễn Quý T đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ