- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Hoàng Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1992 HKTT: Tổ 9, thị trấn Y, huyện L, tỉnh Yên Bái. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1991 HKTT: Nhà số 11, ngõ 33, đường L, tổ dân phố H, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Hoàng Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là là Hoàng Cẩm A, sinh ngày 21/11/2017, chị N được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con, Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị N chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nhài đã nộp theo biên lai số AA/2016/ 0001025 ngày 07/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chị N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Xác nhận chị N đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - UBND phường T, TP B, tỉnh Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Thắng |