vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T. và anh Trần Quang N.. 2.

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T. - sinh năm 1984. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 26/7/2018. Bị đơn: Anh Trần Quang N. - sinh năm 1976. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 19/7/2018. Cùng ĐKHKK và trú tại: Căn hộ 60… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T. và anh Trần Quang N.. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
____________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T. và anh Trần Quang N.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T. - sinh năm 1984. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 26/7/2018.

- Bị đơn: Anh Trần Quang N. - sinh năm 1976. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 19/7/2018. Cùng ĐKHKK và trú tại: Căn hộ 606 tầng 7, DDN1., số 49 ngõ 15 đường A., phường PT., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự có 02 con chung là: Con gái Trần Thục A1., sinh ngày 03/9/2009. Con trai Trần Khánh A2., sinh ngày 20/12/2013 Chị T. là người trực tiếp nuôi dưỡng con gái Trần Thục A1. và con trai Trần Khánh A2.. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho anh N. đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở: Hai đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Hai đương sự không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T. chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T. đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ theo biên lai thu tiền số 0003909 ngày 02/3/2020. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ