- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Sel - Lâm Thanh Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 46/2019/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị S
Địa chỉ: Số 170, LĐC, khóm B, phường N, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Người yêu cầu: Ông Lâm Thanh T
Địa chỉ: Số 17 ấp BC B, xã AH, huyện CT, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S và ông Lâm Thanh T tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 07/12/2012. Trong thời gian chung sống luôn xảy ra xung đột, mâu thuẫn, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng đã không sống chung từ tháng 12/2013 cho đến nay. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà S và ông T đã đến mức trầm trọng, vợ chồng đã không còn chung sống từ tháng 12 năm 2013 cho đến nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Trần Thị S và ông Lâm Thanh T.
[2] Về con chung: Bà Trần Thị S và ông Lâm Thanh T thỏa thuận, sau khi ly hôn, con chung là Lâm Thị T, sinh ngày 02/11/2010 sẽ do ông Lâm Thanh T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà Trần Thị S không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Sau khi ly hôn, bà Trần Thị S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con là cháu Lâm Thị T không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu.
[4] Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị S đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Ông Lâm Thanh T đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng.
Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S, sinh năm 1991 và ông Lâm Thanh T, sinh năm 1990 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Lâm Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lâm Thị T, sinh ngày 02/11/2010 đến tuổi trưởng thành. Bà Trần Thị S không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà Trần Thị S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu Lâm Thị T không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu.
- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án:
+ Bà Trần Thị S đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Sau khi khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng bà S đã nộp theo biên lai thu số 0007427 ngày 11/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Bà S đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
+ Ông Lâm Thanh T đồng ý chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Sau khi khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng ông Tùng đã nộp theo biên lai thu số 0007426 ngày 11/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông T đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND-TPST; - Chi cục THADS-TPST; - Tòa án nhân dân TST; - UBND xã An Hiệp-Châu Thành-ST; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lý Bích Khiếm |