- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn M - Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH _______________________ Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng D ân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụ ng á n phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị M, sinh năm 1989
- Anh Nguyễ n Mạ nh Kh, sinh năm 1985
Đề u có đị a chỉ ta: Thôn x,̣ i
xã H, thành phốM, tỉnhQuảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân : Chị Phạm Th ị M và anh Nguyễ n Mạ nh Kh thuậ n tì nh ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị M và anh Kh đượ c ghi trong Biên bả n hò a giả i đoà n tụ không thà nh ngà y 11/3/2019 và Biên bản ghi nhậ n thuậ n tì nh ly hôn và thỏa thuận nuôi con ngày 11/3/2019 là hoàn toàn tự nguyệ n và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i. Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Phạm Thị M và anh Nguyễ n Mạ nh Kh thuậ n tì nh ly hôn.
Về con chung: Chị M và anh Kh có 02 con chung là Nguyễn Tùng L, sinh ngà y 29/7/2013 và Nguyễn Mạnh Q , sinh ngà y 18/01/2017. Chị M và anh Kh thố ng nhấ t: Chị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giáo dục chung Nguyễn Mạnh Q cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Anh Kh là ngườ i trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dục con chung Nguyễn Tùng L cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Về cấ p dưỡ ng: Chị M và anh Kh không yêu cầ u Tò a á n giải quyết.
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị M và anh Kh phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, cầ n chấ p nhậ n.
Về tà i sả n chung: Chị M và anh Kh không có tà i sả n chung.
Về khoả n nợ chung: Chị M và anh Kh không có khoả n nợ chung.
Về lệ phí
: Căn cứ khoả n
3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quố c Hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Mạnh Kh mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dâ n sự sơ thẩm . Tuy nhiên, chị M tự nguyệ n chị u toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, lệ phí ), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 11/3/2019) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Mạnh Kh
thống nhất thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị M và anh Kh nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 65 quyể n số 01/2012 do Ủ y ban nhân dânxã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y09/11/2012 không cò n giá trị phá p ly. ́
- Về con chung: Chị M là ngườ i trự c tiế p trông nom , chăm sóc , nuôi dưỡ ng và gi áo dục chung Nguyễn Mạnh Q , sinh ngà y 18/01/2017 cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Anh Kh là ngườ i trự c tiế p trông nom, chăm sóc , nuôi dưỡ ng và giá o dụ c con chung Nguyễ n Tù ng
L, sinh ngà y 29/7/2013 cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Chị M và anh Kh đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh củ a phá p luậ t mà không ai được cản trở.
Về cấ p dưỡ ng: Chị M và anh Kh tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i quyế t.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luậ t. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các khoản nợ chung: Không có .
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị M tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001558 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cụ c thi hành án dân sự thà nh phố M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Thi hành án dân sự; - UBND x H, tp M; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký ) Vũ Thị Thanh Phƣơng |