- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | QUẬN X, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ Y
Căn cứ vào khoản 5, Điều 211, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 661/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Thanh X; sinh năm: 1980; địa chỉ: số 32/89 Ông Ích Khiêm, Phường 14, QUẬN X, Thành phố Y ;
Bà Nguyễn Thị M ; sinh năm: 1980; địa chỉ: số 67/58/12 Nguyễn Thị Tú, Khu phố 3, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận BT , Thành phố Y ;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh X và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 59 quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 10, QUẬN X, Thành phố Y cấp ngày 03/11/2005 không còn giá trị.
- Về con chung: Giao 02 con chung là trẻ Lê Nguyễn Thanh Th, nữ, sinh ngày: 24/6/2008 và trẻ Lê Nguyễn Thanh Ph, nam, sinh ngày: 17/11/2006 cho bà Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông X cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ là 2.500.000 đồng/tháng. Tổng cộng 02 trẻ là 5.000.000 đồng/tháng
Ông Lê Thanh X cấp dưỡng nuôi 02 con 5.000.000 đồng/tháng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 01/02/2019 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Bà M tự nguyện không yêu cầu ông X phải trả tiền lãi trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Ông X có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổ
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Ông Lê Thanh X tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2016/0009499 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự QUẬN X, Thành phố Y ; Đương sự đã nộp đủ lệ phí
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QUẬN X; - Chi cục TH DS QUẬN X; - TAND TP.HCM; - Ủy ban nhân dân Phường 10, QUẬN X, Thành phố Y . - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (12) | THẨM PHÁN Nguyễn Mỹ Duyên |