vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn S cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Lê Minh Ph, sinh ngày 05/11/2015 và Nguyễn Lê Ngọc H2, sinh ngày 31/01/2014 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa chị H1 và anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-HNGĐHải An, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Chị Lê Thị H1

2- Anh Nguyễn Văn S

Cùng địa chỉ: Số 2/202 đường N, tổ 11, phường N, quận H, thành phố Hải

Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/9/2012 tại Uỷ ban nhân dân phường Ph, thị xã B, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2014. Nguyên nhân do tính cách, lối sống, cách suy nghĩ của vợ chồng đều trái ngược nhau. Dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống chung căng thẳng, không hạnh phúc. Xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài nên chị H1 và anh S cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H1 và anh S có 02 con chung là Nguyễn Lê Minh Ph, sinh ngày 05/11/2015 và Nguyễn Lê Ngọc H2, sinh ngày 31/01/2014. Chị H1 và anh S thỏa thuận: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị H1 và anh S tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Chị H1 và anh S không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị H1 và anh S mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/3/2019 (được lập tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An), ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị H1 và anh S gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn S cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Lê Minh Ph, sinh ngày 05/11/2015 và Nguyễn Lê Ngọc H2, sinh ngày 31/01/2014 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị H1 và anh S tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H1 và anh S không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn S mỗi người phải chịu ½ lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H1 và anh S đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0004868 và 0004869 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ