- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TX.PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 16 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
- Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 144/2019/ TLST – VHN ngày 03 tháng 04 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị: Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1987 - Địa chỉ: Tổ X, Ấp T, xã C, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Anh: Phạm Văn C, sinh năm 1983 - Địa chỉ : Tổ X, Ấp T, xã C, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Kim N và anh Phạm Văn C là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị N và anh C không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên công nhận sự tự nguyện ly hôn của các đương sự.
. Về con chung: Chị N và anh C có hai con chung là Phạm Ngọc Thảo M, sinh ngày 26-09-2008 và Phạm Ngọc Gia H, sinh ngày 29-05-2011. Chị N và anh C thống nhất: Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Ngọc Thảo M; anh C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Ngọc Gia H; chị N và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con, nên công nhận sự thỏa thuận này.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Mỗi người phải nộp 150.000 đ lệ phí sơ thẩm việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Phạm Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Chị Nguyễn Thị Kim N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Ngọc Thảo M, sinh ngày 26-09-2008.
+ Anh Phạm Văn C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Ngọc Gia H, sinh ngày 29-05-2011.
+ Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Phạm Văn C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; có quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được cản trở chị N, anh C thực hiện quyền này.
+ Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Phạm Văn C, mỗi người phải nộp lệ phí sơ thẩm việc dân sự số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đ ( ba trăm ngàn đồng ) theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009131 ngày 02-04-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Phạm Văn C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ; - UBND xã Châu Pha, thị xã Phú Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Lƣơng Thị Thanh Hảo |