- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Thu P và anh Nguyễn Anh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 518/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 467/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Chị Tạ Thị Thu P - sinh ngày 17/09/1978; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: 02 Phố Ga, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Thôn Dưỡng Hiền, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Anh T - sinh ngày 21/08/1975; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn D, xã T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 25 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Thu P và anh Nguyễn Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Tạ Thị Thu P và anh Nguyễn Anh T cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh T có 03 con chung là Nguyễn Thành T1, sinh ngày 08/09/2000; Nguyễn Trung T2, sinh ngày 24/08/2004 và Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 02/10/2012. Sau ly hôn, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu D cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Cháu T1 và cháu T2 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà đất chung: Chị P và anh T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các khoản nợ chung: Chị P và anh T thống nhất xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí: Chị Tạ Thị Thu P và anh Nguyễn Anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tạ Thị Thu P chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011732 ngày 15/05/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị P đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
- Về các vấn đề khác: Chị P và anh T không có yêu cầu gì khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội; - UBND thị trấn thường tín, huyện Thường Tín, TP Hà Nội (nay là xã Thường Tín, TP Hà Nội) (số 17/7, quyển số 01/2000 ngày 11/07/2000); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hương Giang |