vanban.org

Quyết định 518/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Liên T và ông Phạm Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy trích lục kết hôn số 54/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 20/9/2023 (Số đăng ký kết hôn 078/2004 ngày 05/8/2004).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Phạm Thị Liên T và ông Phạm Thanh T xác nhận có 02 con chung tên Phạm Đăng K, sinh ngày 23/9/2005 (đã thành niên) và Phạm Thanh Thảo N, sinh ngày 31/3/2014. Hai bên thỏa thuận, giao con chung Phạm Thanh Thảo N cho bà Th trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Liên Thuận- Phạm Thanh Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Liên T và ông Phạm Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy trích lục kết hôn số 54/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 20/9/2023 (Số đăng ký kết hôn 078/2004 ngày 05/8/2004).
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 518/2024/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 436/2024/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2024, về việc tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Liên T, sinh năm 1981

Địa chỉ thường trú: 64/50/1B Nguyễn Khoái, khu phố 7, Phường 2, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm Trú: 13.003 Nguyễn Khoái, Phường 1, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1980

Địa chỉ cư trú: 64/50/1B Nguyễn Khoái, khu phố 7, Phường 2, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 31 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Liên T và ông Phạm Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy trích lục kết hôn số 54/TLKH-BS do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 20/9/2023 (Số đăng ký kết hôn 078/2004 ngày 05/8/2004).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Phạm Thị Liên T và ông Phạm Thanh T xác nhận có 02 con chung tên Phạm Đăng K, sinh ngày 23/9/2005 (đã thành niên) và Phạm Thanh Thảo N, sinh ngày 31/3/2014. Hai bên thỏa thuận, giao con chung Phạm Thanh Thảo N cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Phạm Thị Liên T và ông Phạm Thanh T xác nhận không có.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phạm Thị Liên T tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006678 ngày 25/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ