- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 518/2023/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: ***/2023/TLST-HNGĐ ngày *** năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Hà C, sinh năm 197*
CCCD/CMND số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày ***; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở hiện nay: M, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 197*
CCCD/CMND: xxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày ***; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở hiện nay: N, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà C và bà Nguyễn Thị N cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Hà C và bà Nguyễn Thị N xác nhận có 03 con chung là cháu Hà Thị H, sinh ngày 10/07/2008, cháu Hà AP, sinh ngày 05/12/2002 và cháu Hà Thị AD, sinh ngày 09/06/2006. Ông bà thoả thuận sau khi ly hôn giao cháu Hà Thị AD và cháu Hà Thị H cho mẹ là bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Hiện nay cháu Hà AP đã trưởng thành trên 18 tuổi có đủ sức khoẻ học tập và làm việc nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Hà C, kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác
Ông C có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Ông Hà C và bà Nguyễn Thị N không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Ông Hà C và bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề gì khác.
2. Về án phí: Ông Hà C và bà Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004*** ngày *** của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THADS quận Thanh Xuân; - UBND phường Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội (số **/quyển số I ngày ***); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN Thẩm phán Lê Thị Thu Hường |