- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị R thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 518/2021/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 141/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 1, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trần Thị R, sinh năm 1967 Địa chỉ: Tổ 1, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố Tụng dân sự; Căn cứ các Điều: 51, 53, 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị R thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 224 ngày 24/10/2001 của Uỷ ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Có 02 con tên Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 26/8/1991 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 09/01/2002 (hai con chung đã đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0085640 ngày 23/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ chí Minh. Hoàn trả cho ông H số tiền còn thừa là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cu ̣c THADS huyện Củ Chi; - UBND xã T, huyện C; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Sơn Hà |