vanban.org

Quyết định 516/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang M

sinh năm: 1968 Địa chỉ: 60/C2 đường M, phường T, Quận T, TP. HCM Và bà Phạm Tú H sinh năm: 1969 Địa chỉ: 60/C2 đường M, phường T, Quận T, TP. HCM Giấy chứng nhận kết hôn số 195, quyển số 3/91 ngày 23/11/1991 do Ủy ban nhân dân phường N, Quận M, TP. HCM cấp cho ông Nguyễn Quang M và bà Phạm Tú H khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang M
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 516/2017/QĐST-HNGĐQuận T, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 480/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa: Ông Nguyễn Quang M

sinh năm: 1968 Địa chỉ: 60/C2 đường M, phường T, Quận T, TP. HCM Và bà Phạm Tú H

sinh năm: 1969 Địa chỉ: 60/C2 đường M, phường T, Quận T, TP. HCM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang M

sinh năm: 1968 Địa chỉ: 60/C2 đường M, phường T, Quận T, TP. HCM Và bà Phạm Tú H

sinh năm: 1969 Địa chỉ: 60/C2 đường M, phường T, Quận T, TP. HCM Giấy chứng nhận kết hôn số 195, quyển số 3/91 ngày 23/11/1991 do Ủy ban nhân dân phường N, Quận M, TP. HCM cấp cho ông Nguyễn Quang M và bà Phạm Tú H không còn giá trị pháp lý 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phạm Tú U, sinh ngày 07/12/1994 (đã trưởng thành) và Nguyễn Phạm Trúc C, sinh ngày 09/6/2001 Giao trẻ Nguyễn Phạm Trúc C cho bà Phạm Tú H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Quang M cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000 đồng/tháng đến khi đủ 18 tuổi Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ phải thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Quang M và bà Phạm Tú H chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông Nguyễn Quang M và bà Phạm Tú H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002838 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Ông Nguyễn Quang M và bà Phạm Tú H đã nộp đủ. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ