vanban.org

Quyết định 514/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị U và anh Nguyễn Văn T. 2.

TANDTP. Hà Nội VKSND huyện Hoài Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Uyên - Tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị U và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 514/2024/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vàohồ sơ vụ án dân sự số 484/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024, về việc: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị U, sinh năm 1995; Trú tại: thôn 1, xã Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987 Trú tại: thôn 1, xã Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị U và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Chí, sinh ngày 31/01/2014 và cháu Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 17/5/2015. Ly hôn anh chị thỏa thuận, giao hai con chung cho anh Tài trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Tài không yêu cầu chị Uyên phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của chị Uyên cho đến khi anh Tài có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị Trần Thị U được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. * Về tài sản chung: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về công nợ chung: Chị Trần Thị U và anh Nguyễn Văn T không có công nợ chung, nếu có phát sinh nợ sau này, anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm. * Về án phí: Chị Trần Thị U tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Uyên đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0038642 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Uyên số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ