- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 514/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 25 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 488/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đặng Phương D , sinh năm 1991. HKTT và nơi ở: 102- G2 Tập thể T, phường T, quận B, thành phố H. Anh Vũ Đức D, sinh năm 1988. HKTT: Căn hộ 308 – Tòa nhà OCT5, KĐT C, X – TDP Viên 1, phường C 2, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đặng Phương D và anh Vũ Đức D đăng ký kết hôn ngày 24/12/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 488 /2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Phương Dvà anh Vũ Đức D.
- Về con chung: Chị D và anh D xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Vũ Phương V, sinh ngày 23/6/2019. Giao chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Anh D đóng góp tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh D có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản và nhà ở chung: Chị Dvà anh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Dvà anh D không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2, Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Phương Dtự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí HNGĐ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 67425 ngày 13/ 10 /2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - TAND TP. Hà Nội; -UBND xã Tân Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) |