vanban.org

Quyết định 512/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 39 do Ủy ban nhân dân Phường Z, Quận X, Thành phố H cấp ngày 02/6/2016). Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q xác nhận có một người con chung tên Phạm Minh K, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q yêu cầu về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 512/2024/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 04 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 411/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Ngọc Trang N, sinh năm 1988

Địa chỉ: 183C/3C T, Phường Z, Quận X, TP. H.

Ông Phạm Minh Q, sinh năm 1991

Địa chỉ: 154/4, Tổ Y, K1, thành phố B, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 25 tháng 10 năm 2024, Tòa án nhân dân Quận X đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q xác nhận có một người con chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 08/11/2016. Khi ly hôn hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Ngọc Trang N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con hai bên thoả thuận tự giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q xác nhận không có.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Ngọc Trang N tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 39 do Ủy ban nhân dân Phường Z, Quận X, Thành phố H cấp ngày 02/6/2016).

- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q xác nhận có một người con chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 08/11/2016. Khi ly hôn hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Ngọc Trang N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con hai bên thoả thuận tự giải quyết.

Ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông Quân không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Ngọc Trang N và ông Phạm Minh Q xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Ngọc Trang N tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai BLTU/23P số 0006641 ngày 16/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X. Bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ