- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nam Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Mai Nam và chị Hà Thu T.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 512/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 652/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017, giữa:
Anh Bùi Mai N, sinh năm 1987; đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Xóm 4, thôn Đ, xã Đ1, huyện K, thành phố Hải Phòng và chị Hà Thu T, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 5D/260 đường M, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 , 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Mai Nam và chị Hà Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Mai N và chị Hà Thu T cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung của anh N và chị T là Bùi Nhật K, sinh ngày 24/6/2012 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Bùi Mai N và chị Hà Thu T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về lệ phí: Anh Bùi Mai N và chị Hà Thu T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh N và chị T đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0004815 ngày 03 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - UBND xã Đ, K, HP; (ĐKKH năm 2015); - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |