- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Long D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với bà Bùi Ngọc Lan B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 511/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 270/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Long D, sinh năm 1982; HKTT: 111/24/5/6/5 đường L, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: Số 364/80/3A đường H, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Bùi Ngọc Lan P, sinh năm 1986; HKTT: 111/24/5/6/5 đường L, phường Tân Thới Hoà, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: Số 364/80/3A đường T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 6 năm 2023, ông Huỳnh Long D và bà Bùi Ngọc Lan P thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung.
Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Long D và bà Bùi Ngọc Lan P thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 132/2009, quyển số 01 ngày 07/11/2009 của Uỷ ban nhân dân xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Huỳnh Long D và bà Bùi Ngọc Lan P không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có hai người con chung là Huỳnh Hiển L, sinh ngày 06/11/2010 và Huỳnh Thiên K, sinh ngày 19/10/2014. Giao hai con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/tháng cho mỗi con chung cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành. Bắt đầu thực hiện từ tháng 07/2023.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Ông D có quyền và nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.
2. Về lệ phí:
Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do cho ông Huỳnh Long D và bà Bùi Ngọc Lan P tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông D và bà P đã nộp theo biên lai số AA/2022/0013787 ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - UBND xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án (Thành). | THẨM PHÁN Đinh Thị Hương |