- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn L)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1979
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1982 Cùng địa chỉ: Xóm A, thôn T, xã M, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của anh L và chị H): Cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh T, sinh ngày: 17/9/2017. Người đại diện theo pháp luật cho cháu T: Anh Nguyễn Văn L – Bố đẻ và chị Nguyễn Thị H – Mẹ đẻ. Cùng địa chỉ: Xóm A, thôn T, xã M, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở cả hai bên đều tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay là xã M, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 01/11/2016. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, tính cách vợ chồng không hòa hợp nên hay cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng ngày một căng thẳng và đã ly thân khoảng 01 năm nay không quan tâm đến nhau. Nay anh L và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh L và chị H đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu của anh, chị về việc công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh T, sinh ngày 17/9/2017.
Anh L và chị H thỏa thuận giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày 10/12/2025 cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận anh chị không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh T, sinh ngày 17/9/2017.
Anh L và chị H thỏa thuận giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày 10/12/2025 cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận anh chị không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003072 ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, chị H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - VKSND khu vực 4 – Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Mễ Sở, tỉnh Hưng Yên (Số 53; Đăng ký kết hôn ngày 01/11/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thoa |