vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị P. Về con chung: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị P có 02 con chung là cháu Lê Thanh L, sinh ngày 23/6/2016 và cháu Lê Ngọc Minh K, sinh ngày 23/9/2019. Giao hai cháu L và K cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chị P … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH (Lê Ngọc S - Nguyễn Thị P)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 51/2024/QĐST-VHNGĐ
Sầm Sơn, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Ngọc S - SN 1991

Địa chỉ: Khu phố Đ, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn Thị P - SN 1995

Địa chỉ: Khu phố Đ, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị P kết hôn với nhau năm 2015 trên cơ sở tự nguyện, tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, Thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân nhau. Vì vậy, anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy vợ chồng anh, chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 và Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc ly hôn của anh là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Thanh L, sinh ngày 23/6/2016 và cháu Lê Ngọc Minh K, sinh ngày 23/9/2019. Anh chị thống nhất giao hai cháu L và K cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chị P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét việc thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị P thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận anh Lê Ngọc S nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị P.

- Về con chung: Anh Lê Ngọc S và chị Nguyễn Thị P có 02 con chung là cháu Lê Thanh L, sinh ngày 23/6/2016 và cháu Lê Ngọc Minh K, sinh ngày 23/9/2019. Giao hai cháu L và K cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chị P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị P có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Lê Ngọc S nộp 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai số 0004933 ngày 10/7/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn (anh S đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ