- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các bên tham gia hòa giải tòa án."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2024/QĐCNTTLH | Q, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn đề ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của chị Kiều Thị Thu H và anh Vương Sỹ Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Chị Kiều Thị Thu H, sinh năm 1992;
Anh Vương Sỹ Đ, sinh năm 1988;
Đều có HKTT và nơi ở: Xóm G, thôn 6, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Kiều Thị Thu H và anh Vương Sỹ Đ là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2013 ngày 21 tháng 8 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội;
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Kiều Thị Thu H và anh Vương Sỹ Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị H, anh Đ xác nhận có 02 con chung là Vương Sỹ H, sinh ngày 10/02/2014 và Vương Khánh T, sinh ngày 26/02/2019. Hiện tại 02 con chung đều ở cùng anh Đ. Khi ly hôn anh chị thoả thuận giao con chung cho anh Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H, anh Đ đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - UBND xã C (nơi đăng ký KH); - Lưu: hồ sơ/VP. | THẨM PHÁN Tống Quốc Thanh |