vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Đình V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/8/2005 và cháu Nguyễn Thị Th, sinh ngày 23/8/2011. Về nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Đình V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST- HNGĐTân Yên, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2021/TLST-HNGĐ ngày 9 tháng 11 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H sinh năm 1986.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Đình V, sinh năm 1981.

- Đều tại địa chỉ: Thôn T, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Đình V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/8/2005 và cháu Nguyễn Thị Th, sinh ngày 23/8/2011. Về nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết.

Ông Nguyễn Đình V có quyền thăm nom con sau ly hôn, không ai được cản trở ông V quyền thăm nom con.

Về tài sản; công nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 5, Điều 27 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Phạm Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (bà H nhận chịu cả phần án phí của ông V), bà H được khấu trừ vào số tiền 13.700.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số: 0011337 ngày 9/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả bà H số tiền 13.550.000 đồng (Mười ba triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ