vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu H và anh Trịnh Công H2.

Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 1 Về con chung: Chị Lương Thị Thu H và anh Trịnh Công H2 có 02 con chung là Trịnh Lương Bảo K, sinh ngày 18/3/2018 và Trịnh Khôi N, sinh ngày 01/11/2013. Chị H và anh H2 thỏa thuận giao con chung là cháu Trịnh Khôi N, sinh ngày 01/11/2013 cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LUONG THI THU H - TRINH CONG H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu H và anh Trịnh Công H2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị Thu H, sinh năm 1990;

Địa chỉ: T5, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Trịnh Công H2, sinh năm 1989;

Địa chỉ: T5, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ điều 212, điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và 108 Luật Hôn nhân và Gia đình

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu H và anh Trịnh Công H2.

2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:

2.1 Về con chung: Chị Lương Thị Thu H và anh Trịnh Công H2 có 02 con chung là Trịnh Lương Bảo K, sinh ngày 18/3/2018 và Trịnh Khôi N, sinh ngày 01/11/2013. Chị H và anh H2 thỏa thuận giao con chung là cháu Trịnh Khôi N, sinh ngày 01/11/2013 cho chị Lương Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con chung).

Giao con chung là cháu Trịnh Lương Bảo K, sinh ngày 18/3/2018 cho anh Trịnh Công H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

2.2 Về cấp dưỡng: Chị Lương Thị Thu H và anh Trịnh Công H2 thoả thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, T a án có thể thay đổi quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lương Thị Thu H và anh Trịnh Công H2 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Lương Thị Thu H và anh Trịnh Công H2 thỏa thuận, chị Lương Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí số 0006449 ngày 04/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. Chị Lương Thị Thu H đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Lương Thị Thu H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí t a án số 0006449, ngày 04/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ