vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 58 do UBND xã H, thành phố B, tỉnh Thái Bình cấp ngày 20/11/2009 không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn N - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

1. Anh Bùi Văn N, sinh năm 1982;

Nơi cư trú: Thôn N, xã H, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Hoàng Thị Huyền, sinh năm 1990;

Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã H, thành phố B, tỉnh Thái Bình;

Nơi cư trú: Thôn H, xã P, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Thái Bình ngày 20/11/2009, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận được khoảng vài năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng thay đổi tính cách và bất đồng quan điểm sống, đặc biệt là bất đồng quan điểm trong việc làm ăn, quản lý kinh tế gia đình. Vì vậy, anh chị thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn ngày càng gay gắt và không hòa giải được. Anh chị đã nhiều lần sống ly thân nhau, hôn nhân không có hạnh phúc. Hiện nay, anh N và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung đã chấm dứt nên anh chị cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu của anh N và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H có 02 con chung là Bùi Hoàng Duy A, sinh ngày 27 tháng 7 năm 2010 và Bùi Hoàng Yến N, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh N trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Hoàng Duy A, chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Hoàng Yến N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh N và chị H về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con là tự nguyện, không trái pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của con Bùi Hoàng Duy A, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 58 do UBND xã H, thành phố B, tỉnh Thái Bình cấp ngày 20/11/2009 không còn giá trị.

1.2. Về con chung: Anh Bùi Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Hoàng Duy A, sinh ngày 27 tháng 7 năm 2010. Chị Hoàng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Hoàng Yến N, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn N và chị Hoàng Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh N và chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000099 ngày 26/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ