vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L thuận tình ly hôn; Về con chung: Do các con chung tên Trần Phương T, sinh ngày 03/10/1990 (nữ) và Trần Phương L1, sinh ngày 28/10/1994 (nữ) đã trưởng thành có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông M và bà L yêu cầu công nhận tghua65n tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 41/2021/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Văn M, sinh năm 1972

Địa chỉ: đường P, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.;

- Bà Phạm Thị Thanh L; sinh năm 1973.

Địa chỉ: số đường P, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L trình bày ông bà quen biết và tự nguyện đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn, ngay thời gian đầu ông bà chung sống không hạnh phúc nhưng đến năm 2009, ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do ông bà thường bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn về cách cư xử trong gia đình, về kinh tế gia đình, tính tình trái ngược nhau nên hay cự cải, từ đó thường xuyên cự cải và ông bà đã ly thân từ năm 2009 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L.

. Về con chung: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L trình bày vợ chồng có 01 con chung tên Trần Phương T, sinh ngày 03/10/1990 (nữ) và Trần Phương L1, sinh ngày 28/10/1994 (nữ). Do các con chung tên Trần Phương T, sinh ngày 03/10/1990 (nữ) và Trần Phương L1, sinh ngày 28/10/1994 (nữ) đã trưởng thành có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L đều trình bày ông bà không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L đều trình bày ông bà không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L mỗi người đồng ý chịu số tiền lệ phí 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Do các con chung tên Trần Phương T, sinh ngày 03/10/1990 (nữ) và Trần Phương L1, sinh ngày 28/10/1994 (nữ) đã trưởng thành có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L đều trình bày ông bà không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L đều trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L đã nộp theo biên lai thu số 0007685 và 0007686 cùng ngày 12/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Trần Văn M và bà Phạm Thị Thanh L đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ