vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L thỏa thuận: Ly hôn, chị L trục tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Trí Ng, sinh ngày 30/8/2014. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên không có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và L phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và L phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 80/2021/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm 1978;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xxx A Chung cư V, phường y, quận z, TP Hồ Chí Minh.

Địa chỉ hiện nay: Thôn s, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.

2. Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1982;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xxx A Chung cư V, phường y, quận z, TP Hồ Chí Minh.

Nơi tạm trú: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L kết hôn đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 08/3/2014 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được đến đầu năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bất đồng trong việc chăm sóc, giáo dục con chung. Anh chị không thông cảm, bỏ qua được cho nhau được nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh K và chị L sống ly thân, mỗi người môt nơi từ cuối năm 2019 đến nay. Tòa án đã phân tích, hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nhưng anh K và chị L đều xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên đề nghị Tòa án công nhận anh K và chị L thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L có 01 con chung là Nguyễn Trí Nguyễn, sinh ngày 30/8/2014 . Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị Mỹ L nuôi dưỡng con Nguyễn Trí Ng. Chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L không đề nghị Toà án giải quyết.

Về L phí: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L mỗi người phải chịu 150.000 đồng L phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L thỏa thuận: Ly hôn, chị L trục tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Trí Ng, sinh ngày 30/8/2014. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên không có yêu cầu.

Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh K, chị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

1.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về L phí Tòa án: Anh Nguyễn Đăng K và chị Nguyễn Thị Mỹ L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh, chị đã nộp đủ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000xxx và 0000xxx ngày 07/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ