vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Anh Vũ Duy N, ĐKHKTT tại: Xóm 7 N, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An; hiện trú tại: Số 144 Hồ X, tổ dân phố C7, phường C, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 51 giữa anh N và chị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐHG-HNGĐHải An, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Phạm Văn Thường.

Căn cứ vào các điều 28, 35, 39 và 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối

thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 5

năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ

việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn giữa:

- Anh Vũ Duy N, ĐKHKTT tại: Xóm 7 N, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An;

hiện trú tại: Số 144 Hồ X, tổ dân phố C7, phường C, quận Hải An, thành phố

Hải Phòng.

- Chị Chu Thị X, ĐKHKTT tại: Xóm 7 N, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An;

hiện trú tại: Số 144 Hồ X, tổ dân phố C7, phường C, quận Hải An, thành phố

Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài

liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi

nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật

Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận

kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Anh Vũ Duy N, ĐKHKTT tại: Xóm 7 N, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An;

hiện trú tại: Số 144 Hồ X, tổ dân phố C7, phường C, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

- Chị Chu Thị X, ĐKHKTT tại: Xóm 7 N, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An;

hiện trú tại: Số 144 Hồ X, tổ dân phố C7, phường C, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Duy N và chị Chu Thị X cùng thuận tình

ly hôn;

- Về con chung: Anh Ng và chị X có 01 con chung là Vũ Mỹ Tuệ N sinh

ngày 02/5/2011. Ly hôn, cả hai thỏa thuận giao con chung Tuệ N cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 (ba triệu

đồng)/tháng kể từ tháng 6/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị Chu Thị X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Vũ Duy N

không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng anh Ngọc phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Ng và chị X thống nhất xác nhận không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định

trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ