vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Thanh T và Chị Hoàng Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Hà Hoàng Thanh V, sinh ngày 02/01/2019 chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51 /2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hà Thanh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: số 70, thôn R, xã D, thành phố B.

2. Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Thanh T và Chị Hoàng Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Hà Hoàng Thanh V, sinh ngày 02/01/2019 chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Thanh T và Chị Hoàng Thị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Hà Thanh T và Chị Hoàng Thị N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Thanh T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Hà Thanh T đã nộp. Xác nhận anh Hà Thanh T đã nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Hà Thanh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000879 ngày 24/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ