vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn V và chị Lò Thị T nhất tri thuận tình Về con chung: Anh V, chị T có 03 con chung là các cháu Lò Trung P, sinh ngày 07/5/2004; Lò Thúy Q, sinh ngày 19/5/2009 và Lò Thị Phương L, sinh ngày 23/6/2014. Anh V, chị T thống nhất giao các cháu P, Q cho anh V là người trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2020/TLST-VDS ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lò Văn V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Chị Lò Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lò Văn V và chị Lò Thị T kết hôn với nhau từ năm 2003 trên cơ sở tự nguyê ̣n do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc. Anh V, chị T đăng ký kết hôn ngày 15/8/2003 tại UBND xã B1, huyện Mai Sơn và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị có nhiều bất đồng trong quan điểm, lối sống. Anh V, chị T đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay mà không ai quan tâm đến ai. Anh V, chị T đều nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa hai bên . Tại phiên

̀

hòa giải, anh V và chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thâ ̣t sự tự nguyê ̣n ly hôn nên căn c ứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn của anh V và chị T.

̀

Về con chung: Anh V, chị T có 03 con chung là các cháu: Lò Trung P, sinh ngày 07/5/2004; Lò Thúy Q, sinh ngày 19/5/2009 và Lò Thị Phương L, sinh ngày 23/6/2014. Anh V, chị T thống nhất giao các cháu P, Q cho anh V; giao cháu L cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu P, Q, L trưởng thành đủ 18 tuổi; anh V, chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh V, chị T xác nhận tự thỏa thuận phân chia tài sản, nợ chung vợ chồng và không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về lệ phí tòa án: Căn cứ Điều 149, Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn V, chị Lò Thị T được miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn V và chị Lò Thị T nhất tri thuận tình

́ ly hôn.

- Về con chung: Anh V, chị T có 03 con chung là các cháu Lò Trung P, sinh ngày 07/5/2004; Lò Thúy Q, sinh ngày 19/5/2009 và Lò Thị Phương L, sinh ngày 23/6/2014. Anh V, chị T thống nhất giao các cháu P, Q cho anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu L cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu P, Q, L trưởng thành đủ 18 tuổi; anh V, chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh V, chị T xác nhận tự thỏa thuận phân chia tài sản, nợ chung vợ chồng và không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn V, chị Lò Thị T được miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ