vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 22/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

TAND TP.Hà Nội; VKSND quận Long Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST-VHNGĐLong Biên, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 46/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Ông Đào Mạnh P , sinh năm 1962 2. Bà Lê Mỹ L , sinh năm 1970 Cùng cư trú: Số A ngõ B, tổ A phường N, quận Long Biên, TP. Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/01/2019 do Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội lập, ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L đã thống nhất thỏa thuận: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L có 02 con chung là Đào Mạnh D, sinh ngày 31/10/1990 và Đào Mạnh T, sinh ngày 12/7/1992. Các con chung đã thành niên. [3] Về tài sản chung và công nợ chung: Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [4] Về L phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L tự nguyện chịu theo quy định pháp luật. Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/01/2019 lập tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L có đơn yêu cầu Toà án ra Quyết định công nhận sự thoả thuận theo nội dung Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành do Trung tâm Hoà giải – Đối thoại tại Toà án nhân dân quận Long Biên lập ngày 11/01/2019. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành. Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L có 02 con chung là Đào Mạnh D, sinh ngày 31/10/1990 và Đào Mạnh T, sinh ngày 12/7/1992. Các con đã thành niên nên không xét. 3. Về tài sản chung và công nợ chung: Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. II. Về L phí: Ông Đào Mạnh P và bà Lê Mỹ L , mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) L phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận việc ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001105 và 0001106 ngày 11/01/2019 tại chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ