vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân Q. Cầu Giấy;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Chu Tuấn Anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân Q. Cầu Giấy;
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2019/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 384/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/7/2019, về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Chiến T, sinh năm 1984

Địa chỉ: 149, tổ 4 ngõ 79 C, phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội

Chị Nguyễn Lệ Nguyệt A, sinh năm 1993

Địa chỉ: 149, tổ 4 ngõ 79 C, phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội

Xét thấy: Ngày 15/7/2019, anh Trần Chiến T và chị Nguyễn Lệ Nguyệt A có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để đoàn tụ gia đình là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 384/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/7/2019 về việc thuận tình ly hôn.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ: Sung công quỹ Nhà nước 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh Trần Chiến T đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007173 ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

Điều 3. Anh Trần Chiến T và chị Nguyễn Lệ Nguyệt A có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ