vanban.org

Quyết định 51/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy H và chị Trần Thị Nh. 2. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Huy H xin ly hôn chị Trần Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:51/2019/QĐST-HNGĐTiền Hải, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/4/2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

1. Anh Lê Huy H, sinh ngày 18/6/1987.

Địa chỉ: Thôn X, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Trần Thị Nh, sinh ngày 27/4/1984.

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Huy H và chị Trần Thị Nh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa ngày 18/9/2006. Tại thời điểm kết hôn, anh H, chị Nh đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, sau khi kết hôn anh H, chị Nh chung sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và vợ chồng không có con. Cả anh H và chị Nh đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị Nh là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[2] Về quan hệ con chung: Anh Lê Huy H và chị Trần Thị Nh không có con chung.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Không có.

[4] Về lệ phí: Anh Lê Huy H và chị Trần Thị Nh chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy H và chị Trần Thị Nh.

1.2. Về con chung: Không có.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Huy H và chị Trần Thị Nh mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh H đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0009003 ngày 01/4/2019 và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Nh đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0009004ngày 01/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ