vanban.org

Quyết định 51/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn H - Nguyễn Thị Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2018/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 02 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 63/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa:

1. Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1978; Địa chỉ: đường T, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

2. Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1981; Địa chỉ: đường T, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, giao ông Trịnh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Quốc T, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2005 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Trúc L không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Trúc L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Quốc T, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2005 mà không ai được cản trở.

Giao bà Nguyễn Thị Trúc L trực tiếp nuôi cháu Trịnh Huỳnh Anh, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017 cho đến khi cháu Huỳnh A đủ 18 tuổi. Ông Trịnh Văn H không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trịnh Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Huỳnh A, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2017 mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L, mỗi người đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001794 và số 0001795, ngày 30/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nên ông Trịnh Văn H và bà Nguyễn Thị Trúc L đã nộp đủ số tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014.

Cỡ chữ