- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn L và bà Hồ Thị Thanh Ng."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn L và bà Hồ Thị Thanh Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 77/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn L- sinh năm 1966; Địa chỉ: H16/31 K46 đường C, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
* Bị đơn: Bà Hồ Thị Thanh N - sinh năm 1971; Địa chỉ: H16/31 K46 đường C, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn L và bà Hồ Thị Thanh Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn L và bà Hồ Thị Thanh N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn L và bà Hồ Thị Thanh N có hai con chung tên Nguyễn Thị Thanh L - sinh ngày 24 tháng 03 năm 1992 và Nguyễn Minh H - sinh ngày 22 tháng 05 năm 1994. Các con đã thành niên nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn L và bà Hồ Thị Thanh N xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Nguyễn L và bà Hồ Thị Thanh N xác định không có nợ chung.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 1464 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho ông L số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu; - Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu; - UBND phường Th; - Lưu hồ sơ vụ. | THẨM PHÁN Phan Thị Huệ |