vanban.org

Quyết định 51/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo B; Địa chỉ: lô E4, ngõ 277 Trung Kính, phường Y, quận C, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Anh T – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Cty CP truyền thông quảng cáo bưu chính - Cty TNHH trung tâm thương mại lotte Việt nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2017/QĐST-KDTMQuận 7, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2017/TLST-KDTM ngày 11/01/2017 về việc “Tranh chấp Hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo B; Địa chỉ: lô E4, ngõ 277 Trung Kính, phường Y, quận C, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Anh T – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của công ty: Ông Nguyễn Tiến H, sinh năm 1982 - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 21/02/2017).

2. Bị đơn: Công ty TNHH Trung Tâm Thương mại L (Nay là: Công ty Cổ phần Trung Tâm Thương mại L); Địa chỉ trụ sở: 469 đường Nguyễn Hữu Thọ, phường T, Quận A, TP.HCM

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hong Won S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của công ty: Ông Vũ Xuân Y, Chức vụ: Quản lý pháp chế – Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 21.06/UQ ngày 21/6/2017)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất số tiền Công ty Cổ phần Trung Tâm Thương mại Lcòn thiếu Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo B là 543.868.105 đồng (năm trăm bốn mươi ba triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn một trăm lẻ năm đồng).

Công ty Cổ phần Trung Tâm Thương mại Lsẽ thanh toán số tiền còn thiếu là 543.868.105 đồng (năm trăm bốn mươi ba triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn một trăm lẻ năm đồng) cho Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo B trong vòng 30 ngày, chậm nhất vào ngày 28/7/2017 sẽ thanh toán hết số tiền trên.

Sau khi Công ty Cổ phần Trung Tâm Thương mại Lthanh toán đủ số tiền 543.868.105 đồng (năm trăm bốn mươi ba triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn một trăm lẻ năm đồng) cho Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo B thì tất cả hợp đồng dịch vụ đã được ký kết giữa hai bên sẽ chấm dứt.

Về án phí: Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo B tự nguyện chịu là 12.877.362 đồng (mười hai triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm sáu mươi hai đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.565.485 đồng (hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi lăm ngàn bốn trăm tám mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2012/07423 ngày 11/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo B số tiền 10.688.123 đồng (mười triệu sáu trăm tám mươi tám ngàn một trăm hai mươi ba đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ