- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thu T - Nguyen Dang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Nguyễn Đăng T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM THÀNH PHỐ HN Số: 509/2020/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| CM, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 521/2020/TLST – HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1996. HKTT: Xóm T, xã Tốt Đ, huyện CM, HN. Hiện cư trú tại: Xóm N, thị trấn CS, huyện CM, thành phố HN
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1992. HKTT và cư trú tại: Xóm T , xã TĐ, huyện CM, HN. Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Nguyễn Đăng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh T đều trình bày có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 13/3/2015 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 23/6/2017. Chị Nguyễn Thu T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nh cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Đăng T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác Chị T, anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T, anh T không yêu cầu hai bên cha mẹ phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, anh T cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về Án phí: Chị Nguyễn Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Tiền án phí sẽ được đối trừ vào số tiền chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010307 ngày 13/11/2020. Hoàn trả chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện CM; - C.C THADS huyện CM - Các đương sự; - UBND xã TĐ - Lưu HSVA/VP | THẨM PHÁN NGUYỄN VIỆT D |