vanban.org

Quyết định 509/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 15/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Lê Minh T và chị Trần Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Lê Minh T và chị Trần Thị Thanh H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Lê Minh T và chị Trần Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 509/2017/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 617/2017/TLST-HNGĐ

ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa :

Ngƣời yêu cầu :

- Anh Lê Minh T, sinh năm 1975;

Đăng ký nhân khẩu thường trú và ở tại : 1B ngõ 3 Giảng Võ, phường G,

Quận B, thành phố H.

- Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm: 1976;

Đăng ký nhân khẩu thường trú: 1B ngõ 3 Giảng Võ, phường G, Quận B,

thành phố H.

Hiện ở : 102 ngõ 218 phố chợ K, phường T, Quận Đ, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81,82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

07 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Lê Minh T và chị Trần Thị

Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Lê Minh T và chị Trần Thị Thanh H

thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 99, quyển số : 01/2000 UBND phường G, Quận B, thành phố H cấp ngày 07/11/2000).

2.2 Về nuôi con chung: Anh T và chị H xác nhận có 02 con chung là

cháu: Lê Trần Ngọc M (nam) sinh ngày 13/7/2001 và cháu Lê Huyền L (nữ) – sinh ngày 08/4/2005. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai cháu Minh và Linh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi 2 con chung là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/ tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi từng con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

T được quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên

Tòa không xem xét.

2.4 Về nhà ở chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên

Tòa không xem xét.

2.5 Về nợ : Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ,

không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

2.6 Về lệ phí dân sự sơ thẩm : Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng

lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0007772 ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Anh T đã nộp đủ 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ